19 tiêu chí nông thôn mới gồm những gì?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý độc giả làm rõ 19 tiêu chí nông thôn mới gồm những gì? Mời Quý vị tham khảo:

Xây dựng nông thôn mới là gì?

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ một cách toàn diện; có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.

Thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế. Kết cấu hạ tầng nông thôn như: điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi còn nhiều yếu kém; sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chất lượng nông sản còn thấp, bảo quản chế biến chưa gắn với thị trường tiêu thụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu lao động, ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm. Thu nhập của nông dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém; đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một; môi trường và an ninh nông thôn còn nhiều vấn đề bức xúc…

Nước ta đang phấn đấu trở thành nước công nghiệp, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó. Vì vậy, phải tiến hành xây dựng xã nông thôn mới.

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là gì?

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế – xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng. Với mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn từng bước hiện đại; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh – trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

19 tiêu chí nông thông mới gồm những gì?

Ngày 8 tháng 3 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 318/QĐ-TTg Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, tại Phụ lục I Quyết định này là Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025 gồm 19 tiêu chí, đó là các tiêu chí:

  1. Quy hoạch
  2. Giao thông
  3. Thuỷ lợi và phòng, chống thiên tai
  4. Điện
  5. Trường học
  6. Cơ sở vật chất văn hoá
  7. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
  8. Thông tin và Truyền thông
  9. Nhà ở dân cư
  10. Thu nhập
  11. Nghèo đa chiều
  12. Lao động
  13. Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn
  14. Giáo dục và Đào tạo
  15. Y tế
  16. Văn hoá
  17. Môi trường và an toàn thực phẩm
  18. Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
  19. Quốc phòng và An ninh

Cụ thể để làm rõ: 19 tiêu chí nông thôn mới gồm những gì? Quý vị có thể tham khảo nội dung dưới đây:

PHỤ LỤC I

BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 – 2025(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTg ngày tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

  1. QUY HOẠCH

TTTên tiêu chíNội dung tiêu chíChỉ tiêu chungChỉ tiêu theo vùngTrung du miền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung BộTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long1Quy hoạch1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã1 được phê duyệt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của xã giai đoạn 2021 – 2025 (trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn) và được công bố công khai đúng thời hạnĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạchĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt

  1. HẠ TẦNG KINH TẾ – XÃ HỘI

TTTên tiêu chíNội dung tiêu chíChỉ tiêu chungChỉ tiêu theo vùngTrung du miền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung BộTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long2Giao thông2.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm100%100%100%100%100%100%100%100%2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm≥90%≥80%100%100%100%100%100%≥90% 2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh nămUBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo tính kết nối của hệ thống giao thông trên địa bàn2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm3Thuỷ lợi và phòng, chống thiên tai3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lênUBND cấp tỉnh quy định cụ thể theo hướng đảm bảo mục tiêu cơ cấu lại ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu và hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa phát triển bền vững3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt4Điện4.1. Hệ thống điện đạt chuẩnĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn≥98%≥95%≥99%≥98%≥98%≥98%≥99%≥98%5Trường họcTỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy địnhBộ Giáo dục và Đào tạo công bố chỉ tiêu cụ thể6Cơ sở vật chất văn hoá6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xãUBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của cộng đồng và đặc điểm văn hóa từng dân tộc6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định26.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng100%100%100%100%100%100%100%100%7Cơ sở hạ tầng thương mại nông thônXã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóaUBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và đặc điểm văn hóa từng dân tộc8Thông tin và Truyền thông8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính 8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internetBộ Thông tin và Truyền thông công bố chỉ tiêu cụ thể8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành 9Nhà ở dân cư9.1. Nhà tạm, dột nátKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhôngKhông9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cốUBND cấp tỉnh quy định cụ thể

III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

TTTên tiêu chíNội dung tiêu chíChỉ tiêu chungChỉ tiêu theo vùngTrung du miền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung BộTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long10Thu nhậpThu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/ người)Năm 2021≥45≥36≥50≥36≥41≥41≥59≥50Năm 2022≥48≥39≥53≥39≥44≥44≥62≥53Năm 2023≥51≥42≥56≥42≥47≥47≥65≥56Năm 2024≥54≥45≥59≥45≥50≥50≥68≥59Năm 2025≥57≥48≥62≥48≥53≥53≥71≥6211Nghèo đa chiềuTỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công bố chỉ tiêu cụ thể12Lao động12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)≥75%≥70%≥80%≥75%≥75%≥70%≥80%≥70%12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)≥25%≥20%≥30%≥25%≥25%≥20%≥30%≥25%13Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Hợp tác xãĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vữngĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt13.3. Thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và được chứng nhận VietGAP hoặc tương đươngUBND cấp tỉnh quy định cụ thể13.4. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có) gắn với hạ tầng về bảo vệ môi trườngUBND cấp tỉnh quy định cụ thể13.5. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

  1. VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG

TTTên tiêu chíNội dung tiêu chíChỉ tiêu chungChỉ tiêu theo vùngTrung du miền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung BộTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long14Giáo dục và Đào tạo14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; xóa mù chữBộ Giáo dục và Đào tạo công bố chỉ tiêu cụ thể14.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp)≥85%≥70%≥90%≥85%≥85%≥70%≥90%≥80%15Y tế15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)≥90%≥90%≥90%≥90%≥90%≥90%≥90%≥90%15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tếĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)≤18%≤24%≤16,5%≤25%≤22%≤26,5%≤14,5%≤19%15.4. Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa bệnh điện tử≥60%≥50%≥70%≥50%≥50%≥50%≥70%≥50%16Văn hoáTỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hoá theo quy định, có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mớiUBND cấp tỉnh quy định cụ thể17Môi trường và an toàn thực phẩm17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩnXã không thuộc khu vực III≥45%≥30%

(≥10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥55%

(≥40% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥45%

(≥20% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥45%

(≥25% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥30%

(≥10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥55%

(≥30% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥45%

(≥30% từ hệ thống cấp nước tập trung)

Xã khu vực III≥20%

(≥10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥55%

(≥40% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥35%

(≥15% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥35%

(≥20% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥20%

(≥10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥55%

(≥30% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥45%

(≥30% từ hệ thống cấp nước tập trung)

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất – kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường≥95%≥90%100%≥95%≥95%≥90%100%≥95%17.3. Cảnh quan, không gian xanh – sạch – đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trungĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt17.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn≥2m2/ ngườiBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố chỉ tiêu cụ thể17.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạchUBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm văn hóa từng dân tộc 17.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định≥80%≥70%≥90%≥75%≥75%≥70%≥90%≥85% 17.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường100%100%100%100%100%100%100%100% 17.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch3≥85%≥70%≥90%≥85%≥85%≥70%≥90%≥70% 17.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường≥70%≥60%≥80%≥70%≥75%≥60%≥80%≥70% 17.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm100%100%100%100%100%100%100%100% 17.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn≥30%≥30%≥30%≥30%≥30%≥30%≥30%≥30% 17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định≥50%≥30%≥65%≥50%≥50%≥30%≥65%≥50%

  1. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

TTTên tiêu chíNội dung tiêu chíChỉ tiêu chungChỉ tiêu theo vùngTrung du miền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung BộTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long18Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩnĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt18.2. Đảng bộ, chính quyền xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lênĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt18.3. Tổ chức chính trị – xã hội của xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên100%100%100%100%100%100%100%100%18.4. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy địnhĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt18.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và đời sống xã hộiĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt18.6. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Phát triển thônUBND cấp tỉnh quy định cụ thể19Quốc phòng và An ninh19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòngĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt19.2. Không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật; không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,…) và tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một trong các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quảĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt