Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng

1. Thế nào là hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng?

Xây dựng là hoạt động quan trọng trong thực tiễn phát triển của kinh tế xã hội. Hiện nay, hoạt động xây dựng ngày càng được đẩy mạnh. Song song với sự phát triển của xã hội, các công trình xây dựng được tạo nên ngày càng nhiều. Điều này đòi hỏi nguồn nhân công lớn.

Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng sẽ phải đảm nhận thực hiện những hoạt động, công việc nhất định theo sự thỏa thuận chung với bên sử dụng lao động (bên nhận thầu). Đồng thời, các cá nhân thường ký hợp đồng làm việc với một nhà thầu nhất định. Sau đó, họ sẽ thực hiện các công việc mà nhà thầu giao.

Hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng là hợp đồng có nội dung về việc thi công xây dựng công trình nhà ở của dân. Hợp đồng này chính là sự sự ràng buộc về mặt pháp lý, đảm bảo bên giao thầu và bên nhận thầu phải làm đúng theo những điều khoản mà đã ký kết trong hợp đồng, thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.

2. Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

(Số:….HĐND/XDNO/20….)

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số:………… ../GPXD cấp ngày: ……..

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại địa chỉ:…………

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà:…………

Số Chứng minh nhân dân: Cấp ngày…/…/…… Tại: Công an tỉnh (thành phố)

Địa chỉ:…………

Điện thoại: …………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ……………

Địa chỉ:……………

Điện thoại: ………

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty): ………

Ngày cấp:………..Nơi cấp:………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng xây dựng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng nhà ở tại địa chỉ: ………….. với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC, ĐƠN GIÁ, TIẾN ĐỘ THI CÔNG, GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Nội dung công việc

Bên B sẽ thực hiện các công việc xây dựng nhà ở từ khi bắt đầu tới khi hoàn thiện, bàn giao nhà cho bên A, gồm:Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm bể nước ngầm; bể phốt; đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thỏa thuận); làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

Đơn giá xây dựng

Bên A tính giá xây dựng cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

  • Sàn chính:……..đồng/m2

  • Sàn phụ: ………đồng/m2 x 50% (nếu có).

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến khi bàn giao công trình, bao gồm: Xây móng nhà (gia cố nếu có); đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thỏa thuận); làm cầu thang; chèn cửa; làm bể nước ngầm; bể phốt; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

Các phần việc khác (nếu có) như: Chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề; chuyển đất khi đào móng; sơn theo yêu cầu nếu được thỏa thuận.

Tiến độ thi công

Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công, bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 05 % giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện …….. đồng/m2.

ĐIỀU 2. THANH TOÁN

(i) Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

Xong phần xây thô và đổ mái được ứng ….%/tổng giá trị hợp đồng (ứng theo từng tầng) (thường là không quá 40%);

Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá ….. % khối lượng công việc đã hoàn thành (thường là không vượt quá 90%);

Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

(ii) Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Trách nhiệm của Bên A

Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng; cung cấp điện, nước đến công trình; tạm ứng và thanh toán kịp thời;

Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình (nếu có bản vẽ) hoặc trình bày ý tưởng xây dựng để bên B thực hiện (có thể trình bày ra giấy để làm căn cứ nếu xây dựng không theo ý muốn hoặc có tranh chấp).

Trực tiếp giám sát thi công về tiến độ (hoặc cử người giám giám sát), biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

Trách nhiệm của Bên B

Chuẩn bị cốt pha và dàn giáo bảo đảm tiêu chuẩn, an toàn trong quá trình xây nhà (chi phí thuộc về bên B);

Bảo bảo đủ thợ chính và thợ phụ trong quá trình xây dựng;

Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A; đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm rung;

Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi laser hoặc cán thước phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

Bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng, kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

ĐIỀU 4: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được , sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

ĐIỀU 5: TẠM DỪNG HOẶC HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

ĐIỀU 6: PHẠT KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Bên B vi phạm về chất lượng phạt 100% giá trị thanh toán cho phần việc hay công tác bị vi phạm về chất lượng.

Trong quá trình thi công, bên B không bố trí được số lượng công nhân tương ứng để đảm bảo tiến độ thi công đề ra hoặc bên A phải gửi … lần thông báo yêu cầu về việc trên, Bên B bị coi là vi phạm hợp đồng và phạt …% giá trị đã thanh toán theo hợp đồng. Trong trường hợp đó, trong vòng … ngày sau khi bên A yêu cầu dừng thi công, bên B phải bàn giao toàn bộ vật liệu do bên A cấp đồng thời tự có trách nhiệm bảo vệ trang thiết bị, dụng cụ lao động của bên B tại công trường. Qua thời gian trên nếu bên B không tiến hành bàn giao, bên A sẽ chủ động lấy lại vật tư đã cấp và bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu xảy ra hao hụt, mất mát.

Bên B vi phạm về tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi bên A gây ra, bên B sẽ chịu phạt …% giá trị hợp đồng nhân với số ngày chậm tiến độ. Qua thời gian … ngày mà bên B vẫn chưa hoàn thiện, bên A có quyền đưa bên thứ 3 vào thi công, mọi chi phí phát sinh do bên B chịu trách nhiệm thanh toán và trừ trực tiếp vào hồ sơ Quyết toán.

Bên B vi phạm do không hoàn thành đầy đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu của hợp đồng thì bên B bằng kinh phí của mình (bao gồm vật tư, nhân công …) làm lại cho đủ và đúng chất lượng.

Bên A chậm thanh toán không do lỗi của bên B thì sẽ phải chịu phạt theo điều khoản thanh toán ở trên.

ĐIỀU 7. CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC, TRANH CHẤP

Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình; nếu không thỏa thuận được các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán…..% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng.

ĐIỀU 8. THỜI HẠN, GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

3. Lưu ý khi giao kết hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng:

Khi tham gia giao kết hợp đồng giao khoán nhân công, bên giao thầu và bên nhận thầu cần lưu ý những nội dung sau:

– Trong nội dung của hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng, các bên cần thỏa thuận rõ các nội dung liên quan đến công việc cần hoàn thành, việc thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, việc vi phạm hợp đồng, nghĩa vụ bồi thường,..

– Đặc biệt trong Điều mục về nội dung công việc, các bên cần thỏa thuận rõ về nội dung công việc cần được hoàn thành. Đây sẽ là cơ sở, căn cứ để các bên dựa vào để xác định xem mức độ hoàn thành công việc, các vấn đề phát sinh liên quan để dễ dàng đưa ra phương hướng giải quyết phù hợp nhất.

– Điều mục về quyền và trách nhiệm của bên giao thầu và bên nhận thầu, nghĩa vụ thanh toán cũng cần đựa thỏa thuận rõ dựa trên tinh thần tự nguyện của các bên tham gia. Trong trường hợp phát sinh mâu thuẫn, xung đột, đây sẽ được xem là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.